Xử Phạt Mua Hàng Không Có Hóa Đơn Sẽ Phạt Bao Nhiêu Tiền?

5
(2)

Trừ những trường hợp ngoại lệ, mua hàng không hóa đơn là bất hợp pháp. Xử phạt mua hàng không có hóa đơn phụ thuộc vào mức độ nghiệm trọng của hành vi vi phạm.

Việc bị xử phạt mua hàng không có hóa đơn là điều mà hai bên mua – bán sẽ phải chịu với sai phạm mình gây ra. Tôi sẽ cung cấp cho bạn một vài thông tin quan trọng về vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Thông thường, mua hàng không có hóa đơn được cho là trái luật.

Thông thường, mua hàng không có hóa đơn được cho là trái luật.

Mua bán hàng hóa không hóa đơn là bất hợp pháp?

Mua hàng không hóa đơn được xem là trái pháp luật trừ một số trường hợp cụ thể.

Mua hàng không hóa đơn được xem là trái pháp luật trừ một số trường hợp cụ thể.

Trong giao dịch mua bán, hóa đơn là chứng từ do bên bán lập ra, ghi nhận đầy đủ thông tin hàng hóa/ dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật. Chứng từ này vô cùng quan trọng vì nó là một trong những căn cứ để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, lưu trữ thông tin, phục vụ trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp.

Pháp luật quy định việc một số hoạt động mua bán hàng hóa cần xuất hóa đơn. Ngược lại, bên bán và mua phải chịu xử phạt hành chính nếu không xuất hóa đơn theo quy định, ngoại trừ một số trường hợp đã được quy định.

Theo thông tư 39/2014/ TT-BTC Khoản 1, Điều 18 của, Bộ Tài chính quy định: “Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.” Như vậy, các hoạt động bán hàng hóa/ dịch vụ có tổng giá thanh toán từ 200.000 đồng trở lên mới bắt buộc lập hóa đơn.

Trường hợp nào không cần xuất hóa đơn?

Luật quy định một số trường hợp mua bán hàng hóa/dịch vụ không cần xuất hóa đơn.

Luật quy định một số trường hợp mua bán hàng hóa/dịch vụ không cần xuất hóa đơn.

Điểm 4, Khoản 2, Điều 6 thuộc Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định một số trường hợp mua hàng hóa/dịch vụ không cần phải xuất hóa đơn, cụ thể như sau:

  • Hàng hóa của người sản xuất hay đánh bắt trực tiếp bán ra là sản phẩm nông, lâm, thủy sản;
  • Sản phẩm của những người sản xuất thủ công, không kinh doanh trực tiếp bán ra. Sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc các nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp;
  • Đá, đất, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác và trực tiếp bán ra;
  • Phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
  • Tài sản, dịch vụ của các hộ hay cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
  • Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT (100 triệu đồng/năm).

Xử phạt hành vi mua hàng không có hóa đơn và mức phạt

Xử phạt mua hàng không có hóa đơn theo luật.

Xử phạt mua hàng không có hóa đơn theo luật.

Các doanh nghiệp khi mua hàng hóa có giá trị trên 200.000 đồng cần có hóa đơn, trừ những trường hợp đã nêu ở trên. Nếu không có hóa đơn, không chứng minh được nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa thì bị xử phạt theo quy định. Cụ thể, Điều 21, Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định các mức phạt như sau:

  • Hành vi kinh doanh hàng hóa có trị giá dưới 1 triệu đồng không rõ nguồn gốc xuất xứ: phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200 – 400 nghìn đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ có trị giá từ 1 triệu đến dưới 2 triệu đồng: phạt tiền từ 400 – 600 nghìn đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa có trị giá từ 2 triệu đến dưới 3 triệu đồng không rõ nguồn gốc xuất xứ: phạt tiền từ 600 nghìn đến 1 triệu đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa có trị giá từ 3 đến dưới 5 triệu đồng không rõ nguồn gốc xuất xứ: phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ có trị giá từ 10 đến dưới 20 triệu đồng: phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ có trị giá từ 20 – dưới 30 triệu đồng:  Phạt tiền từ 5 -7  triệu đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ trị giá từ 30 đến dưới 40 triệu đồng: phạt tiền từ 7 – 10 triệu đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ có trị giá từ 50 đến dưới 70 triệu đồng: phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ có trị giá từ 70 đến dưới 100 triệu đồng: Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng.
  • Hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ có trị giá từ 100 triệu đồng trở lên: Phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng.

Ngoài ra, phạt tiền gấp đôi các mức phạt trên đối với người sản xuất, nhập khẩu nếu vi phạm hành chính hay mắc phải các sai phạm quy định tại Khoản 13, Điều 21, Nghị định 185/2013/NĐ-CP:

 “13. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Là lương thực, thực phẩm; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm;

b) Là chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi;

c) Thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.”

Nắm đúng luật về hóa đơn để vận hành doanh nghiệp hiệu quả.

Nắm đúng luật về hóa đơn để vận hành doanh nghiệp hiệu quả.

Hi vọng những hướng dẫn chi tiết trên đây của tôi sẽ giúp bạn và doanh nghiệp nắm rõ quy định xử phạt mua hàng không có hóa đơn mới nhất hiện nay. Từ đó, thực hiện kinh doanh theo đúng Luật.

BÌNH CHỌN:

Hãy bình chọn 5 sao nếu bạn tìm thấy nội dung hữu ích.

Xếp hạng 5 / 5. Số phiếu 2